Sử
Sử Việt Niên Biểu
Quay lại dòng thời gianTư liệu Lịch sử — Wikipedia Archive

Cộng hòa miền Nam Việt Nam

Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là một chính phủ lâm thời có vũ trang ở miền Nam Việt Nam tồn tại song song với chính thể Việt Nam Cộng hòa bắt đầu từ ngày 6 tháng 6 năm 1969 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, quản lý các vùng lãnh thổ tại miền Nam Việt Nam không thuộc sự kiểm soát của Hoa Kỳ - Việt Nam Cộng hòa và là chính phủ đối lập với chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Chính thể này thành lập bởi Đại hội đại biểu quốc dân miền Nam tổ chức trong ba ngày 6 đến 8 tháng 6 năm 1969 trong đó thông qua bản Nghị quyết cơ bản thành lập Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, xác nhận rõ đây không phải một nước mà là một chính thể.

CHXNCN Việt Nam
Hiện nay là một phần của Việt Nam

Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (tiếng Anh: Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam) là một chính phủ lâm thời có vũ trang ở miền Nam Việt Nam tồn tại song song với chính thể Việt Nam Cộng hòa bắt đầu từ ngày 6 tháng 6 năm 1969 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, quản lý các vùng lãnh thổ tại miền Nam Việt Nam không thuộc sự kiểm soát của Hoa Kỳ - Việt Nam Cộng hòa và là chính phủ đối lập với chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Chính thể này thành lập bởi Đại hội đại biểu quốc dân miền Nam tổ chức trong ba ngày 6 đến 8 tháng 6 năm 1969 trong đó thông qua bản Nghị quyết cơ bản thành lập Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, xác nhận rõ đây không phải một nước mà là một chính thể.

Sau khi Việt Nam Cộng hòa sụp đổ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam tiếp quản toàn bộ lãnh thổ miền Nam Việt Nam và là chính phủ hợp pháp của toàn bộ vùng lãnh thổ này. Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (miền Bắc) và Cộng hòa miền Nam Việt Nam hợp nhất thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vị trí địa lý và lãnh thổ

Lịch sử

Tham gia Đại hội thành lập chính phủ vào tháng 6 năm 1969 tại căn cứ Bắc Tây Ninh là Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam do Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam lãnh đạo và một số nhóm nhỏ hơn, trong đó có Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam.

Theo tài liệu của Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì chính phủ của Cộng hòa miền Nam Việt Nam được 75 quốc gia công nhận vào cuối tháng 5 năm 1975.

Tháng 7 năm 1975, cả hai nước Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nộp đơn gia nhập Liên Hiệp Quốc. Tháng 8, Mỹ bỏ phiếu chống việc gia nhập này. Theo một bài viết trên BBC tiếng Việt, việc phủ quyết được đánh giá là đã chấm dứt lộ trình dài 12–14 năm thống nhất hai nước, thúc ép cả hai nước mau chóng tiến hành thống nhất. Tuy nhiên theo hồi ký của bà Nguyễn Thị Bình, việc thống nhất đã được đưa ra bàn luận từ rất sớm và sau cùng ý kiến nhất trí cho rằng nên thực hiện thống nhất đất nước hoàn toàn về các mặt càng sớm càng tốt.

Tháng 2 năm 1976, chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam, sau khi sắp xếp lại có 21 tỉnh thành.

Ngày 2 tháng 7 năm 1976, thống nhất với miền Bắc tạo nên nước Việt Nam thống nhất.

Chính trị – Hành chính

Các cơ quan trung ương

Chủ tịch Chính phủ Huỳnh Tấn Phát là người lãnh đạo chính phủ. Chủ tịch Hội đồng cố vấn Nguyễn Hữu Thọ và Phó Chủ tịch Hội đồng cố vấn Trịnh Đình Thảo không có nhiều thực quyền.

Phân định các đơn vị hành chính

Giáo dục – Thanh niên

Ngoại giao

Từ tháng 6/1969 đến tháng 4/1970, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam được 23 quốc gia trên thế giới công nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. 23 quốc gia đã công nhận CPCMLT CHMNVN trên thực tế (de facto) hoặc chính thức (de jure) trong năm 1969 là: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, CHDCND Triều Tiên (Bắc Triều Tiên), CH Ả Rập Syria, CHND Mông Cổ, CHND Trung Hoa, VQ Campuchia, CH Iraq, CH Ả Rập Yemen (Bắc Yemen), CHDC Đức (Đông Đức), CHND Ba Lan, CHXHCN România, Liên bang Xô Viết, CHND Hungary, CHND Bulgaria, CHXHCN Tiệp Khắc, CHNDXHCN Albania, VQ Thụy Điển, CH Cuba, CHDCND Algérie, CH Ả Rập Thống nhất (Ai Cập), CH Hồi giáo Mauritanie, CHDC Sudan và CH Mali.

Đến tháng 10/1973 có 34 quốc gia công nhận và thiết lập ngoại giao. Đến tháng 6/1975 thì tổng số quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với CHMNVN lên đến 49 nước (một số tài liệu ghi là hơn 50 nước). Bên cạnh đó CHMNVN có gần 30 đại sứ quán và cơ quan đại diện tại nước ngoài.

Các quốc gia (màu đỏ) công nhận Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (màu lam) trước ngày 30/4/1975.
Các quốc gia (màu đỏ) công nhận Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (màu lam), và các trường hợp chưa xác định rõ (màu vàng), trước ngày 2/7/1976.

Danh sách các quốc gia có quan hệ ngoại giao

Các quốc gia công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Cộng hòa Miền Nam Việt Nam từ 6/6/1969 đến 2/7/1976 như sau:

Giai đoạn Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Châu Phi Châu Đại Dương Tổng cộng
Trước khi Chiến tranh Việt Nam kết thúc (30/4/1975)

CHDCND Triều Tiên: 11/6/1969
Syria: 12/6/1969
Mông Cổ: 13/6/1969
Trung Quốc: 14/6/1969
Campuchia: 14/6/1969 (gián đoạn 25/3/1970-17/4/1975)
Iraq: 7/7/1969
Bangladesh: 28/7/1973 (thực tế) và 24/10/1973 (chính thức)
Bắc Yemen (nay là Yemen): 14/6/1969 (thực tế) và 13/11/1974 (chính thức)
Ấn Độ: 30/4/1975

Đông Đức (sau sáp nhập với Tây Đức): 12/6/1969
Ba Lan: 12/6/1969
România: 12/6/1969
Liên Xô (nay là Nga): 13/6/1969
Hungary: 13/6/1969
Bulgaria: 13/6/1969
Tiệp Khắc (nay là Séc và Slovakia): 13/6/1969
Albania: 16/6/1969
Nam Tư (nay là Serbia): 22/5/1971 (thực tế) và 12/6/1973 (chính thức)
Malta: 8/9/1973 (thực tế) và 21/9/1973 (chính thức)

Cuba: 11/6/1969
Chile: 8/9/1972
Guyana: 19/4/1975

Algérie: 11/6/1969
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (nay là Ai Cập): 16/6/1969
Mauritanie: 17/6/1969
Sudan: 19/6/1969
Tanzania: 16/1/1970
Somalia: 11/4/1970 (thực tế) và 15/2/1972 (chính thức)
Mali: 28/6/1969 (thực tế) và 25/2/1972 (chính thức)
Uganda: 2/8/1972 (thực tế) và 9/2/1973 (chính thức)
Dahomey (nay là Bénin): 16/3/1973
Burundi: 16/4/1973
Sénégal: 3/7/1973 (thực tế) và 5/7/1973 (chính thức)
Guinée: 5/2/1972 (thực tế) và 25/7/1973 (chính thức)
Zambia: 8/9/1973
Cameroon: 6/10/1973
Guiné-Bissau: 28/9/1973 (thực tế) và 20/5/1974 (chính thức)
Gabon: 17/10/1973 (thực tế) và 9/1/1975 (chính thức)
Guinea Xích Đạo: 30/9/1972 (thực tế) và 17/1/1975 (chính thức)
Libya: 15/4/1975

Không có 40
Trước khi hợp nhất với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/7/1976)

Nhật Bản: 7/5/1975
Nepal: 15/5/1975
Jordan: 18/5/1975
Miến Điện (nay là Myanmar): 30/5/1975
Pakistan: 8/11/1972 (thực tế) và 1/7/1975 (chính thức)
Sri Lanka: 14/7/1970 (thực tế) và 24/6/1975 (chính thức)
Pakistan: 1/7/1975
Malaysia: 4/7/1975
Indonesia: 29/7/1975
Lào: 12/8/1975
Iran: 27/11/1975
Kuwait: 10/1/1976

Đan Mạch: 1/7/1970 (thực tế) và 2/5/1975 (chính thức)
Na Uy: 13/8/1970 (thực tế) và 2/5/1975 (chính thức)
Ý: 13/5/1975
Pháp: 14/5/1975
Anh Quốc: 23/6/1975
Thụy Sĩ: 15/1/1975 (giới hạn) và 26/6/1975 (chính thức)
Phần Lan: 25/10/1973 (thực tế) và 4/7/1975 (chính thức)
Bỉ: 9/7/1975
Luxembourg: 10/7/1975
Áo: 15/7/1975
Ireland: 15/8/1975
Thụy Điển: 1969 (giới hạn) và 8/9/1975 (chính thức)
Síp: 29/11/1975

México: 26/5/1975
Canada: 25/6/1975
Panama: 28/8/1975

Bờ Biển Ngà: 6/10/1975
Rwanda: 15/11/1975
Nigeria: 25/5/1976

Úc: 6/5/1975
New Zealand: 5/11/1975

32
Tổng cộng 20 23 6 21 2 72
Trường hợp chưa xác định rõ có thiết lập ngoại giao hay không

Afghanistan
Nam Yemen (nay là Yemen)

Hà Lan

Malagasy (nay là Madagascar)
Zaire (nay là Cộng hòa Dân chủ Congo)
Congo (nay là Cộng hòa Congo: công nhận MTDTGPMN vào 12/6/1968

6

Cũng cần lưu ý là nhiều quốc gia đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam trước đó. Và danh sách không bao gồm Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dù cả 2 chính thể CHMNVN và VNDCCH đều công nhận lẫn nhau.

Như vậy có tổng cộng 72 quốc gia đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với CHMNVN. Có 1 quốc gia đã công nhận MTDTGPM trước đó là CH Congo nhưng chưa tìm được tài liệu nào cho thấy đã công nhận CHMNVN. Ngoài ra các quốc gia như CH Afghanistan, CHDCND Yemen (Nam Yemen), Hà Lan, Malagasy (Madagascar) và Zaire (CHDC Congo) vẫn chưa tìm được tài liệu chính xác về việc công nhận CHMNVN.

Nội vụ

Kinh tế – Tài chính

Quốc phòng

Thông tin – Văn hóa

Tư pháp

Y tế – Xã hội và Thương binh

Nguồn: “Cộng hòa miền Nam Việt Nam” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .

Xem bản gốc