Hệ thống hóa Tiến trình Dân tộcNăm Kỷ Nguyên Lịch Sử Việt Nam
Theo dõi hành trình lập quốc, đấu tranh sinh tồn, khẳng định chủ quyền và phát triển hội nhập của nước Việt qua từng giai đoạn then chốt.
Kỷ nguyên IKhoảng 2879 TCN – 179 TCN
Hồng Bàng & Tiền Sử
Thời kỳ khởi nguồn của dân tộc với truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ, 18 đời Hùng Vương dựng nước Văn Lang và An Dương Vương với nhà nước Âu Lạc.
Ý nghĩa:Đặt nền móng bản sắc văn hóa Đông Sơn, trống đồng và ý thức cộng đồng người Việt cổ.
Kỷ nguyên II179 TCN – 938
Bắc Thuộc & Đấu Tranh Giành Độc Lập
Hơn một thiên niên kỷ chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, bền bỉ gìn giữ ngôn ngữ, phong tục và liên tục nổi dậy.
Ý nghĩa:Khẳng định sức sống mãnh liệt của dân tộc qua các cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan và đỉnh cao là đại thắng Bạch Đằng 938.
Kỷ nguyên III938 – 1858
Kỷ Nguyên Quân Chủ Độc Lập
Thời kỳ các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hậu Lê, Tây Sơn và Nguyễn xây dựng quốc gia Đại Việt hùng cường, văn hiến và mở rộng cương vực.
Ý nghĩa:Ba lần đánh bại quân xâm lược Nguyên Mông, phá Tống bình Chiêm, đại phá quân Thanh, định hình chủ quyền lãnh thổ trọn vẹn hình chữ S.
Kỷ nguyên IV1858 – 1945
Pháp Thuộc & Kháng Chiến Giải Phóng
Giai đoạn đối mặt với thực dân phương Tây, phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục và con đường cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa:Thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong kiến, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Kỷ nguyên V1945 – Nay
Việt Nam Hiện Đại & Hội Nhập
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Đại thắng mùa Xuân (1975) thống nhất non sông, thời kỳ Đổi Mới (1986) và vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Ý nghĩa:Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, vươn lên thành nền kinh tế năng động và đối tác tin cậy toàn cầu.