Sử
Sử Việt Niên Biểu
Quay lại dòng thời gianTư liệu Lịch sử — Wikipedia Archive

Félix Auger-Aliassime

Félix Auger-Aliassime là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Canada. Thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất của anh là vị trí số 4 vào ngày 8 tháng 6 năm 2026 và thứ hạng trẻ ITF cao nhất là vị trí số 2 vào ngày 6 tháng 6 năm 2016. Anh đã giành 9 danh hiệu ATP Tour ở nội dung đơn và 1 danh hiệu ở nội dung đôi. Năm 2022, anh cùng đội tuyển Canada vô địch ATP Cup và Davis Cup.

Félix Auger-Aliassime (phát âm tiếng Pháp: [feliks oʒe aljasim]; sinh ngày 8 tháng 8 năm 2000) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Canada. Thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất của anh là vị trí số 4 vào ngày 8 tháng 6 năm 2026 và thứ hạng trẻ ITF cao nhất là vị trí số 2 vào ngày 6 tháng 6 năm 2016. Anh đã giành 9 danh hiệu ATP Tour ở nội dung đơn và 1 danh hiệu ở nội dung đôi. Năm 2022, anh cùng đội tuyển Canada vô địch ATP Cup và Davis Cup.

Chung kết đơn ATP

Đơn: 1 (1 á quân)

Chú thích
Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 (0–1)
ATP World Tour 250 (0–0)
Danh hiệu theo mặt sân
Cứng (0–0)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Danh hiệu theo lắp đặt
Ngoài trời (0–1)
Trong nhà (0-0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 tháng 2 năm 2019 Rio Open, Brasil 500 Đất nện Serbia Laslo Đere 3–6, 5–7

Chung kết ATP Challenger Tour và ITF Futures

Đơn: 9 (6 danh hiệu, 3 á quân)

Chú thích
ATP Challenger Tour (4–1)
ITF Futures (2–2)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 tháng 5 năm 2016 Spain F12, Lleida Futures Đất nện Ấn Độ Ramkumar Ramanathan 6–7(1–7), 2–6
Vô địch 1–1 tháng 11 năm 2016 USA F35, Birmingham Futures Đất nện Colombia Juan Manuel Benítez Chavarriaga 7–5, 7–5
Á quân 1–2 tháng 1 năm 2017 USA F3, Plantation Futures Đất nện Cộng hòa Dominica Roberto Cid Subervi 7–6(7–4), 6–7(3–7), 0–6
Vô địch 2–2 tháng 3 năm 2017 Canada F2, Sherbrooke Futures Cứng (i) Pháp Gleb Sakharov 3–6, 6–3, 6–4
Vô địch 3–2 tháng 6 năm 2017 Lyon, Pháp Challenger Đất nện Pháp Mathias Bourgue 6–4, 6–1
Vô địch 4–2 tháng 9 năm 2017 Seville, Tây Ban Nha Challenger Đất nện Tây Ban Nha Íñigo Cervantes 6–7(4–7), 6–3, 6–3
Vô địch 5–2 tháng 6 năm 2018 Lyon, Pháp Challenger Đất nện Pháp Johan Tatlot 6–7(3–7), 7–5, 6–2
Á quân 5–3 tháng 6 năm 2018 Blois, Pháp Challenger Đất nện Hà Lan Scott Griekspoor 4–6, 4–6
Vô địch 6–3 Tháng 10 năm 2018 Tashkent, Uzbekistan Challenger Cứng Ba Lan Kamil Majchrzak 6–3, 6–2

Đôi: 2 (2 danh hiệu)

Chú thích
ATP Challenger Tour (1–0)
ITF Futures (1–0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 tháng 11 năm 2016 USA F36, Niceville Futures Đất nện Hoa Kỳ Patrick Kypson Hoa Kỳ Patrick Daciek
Hoa Kỳ Dane Webb
7–5, 6–1
Vô địch 2–0 tháng 2 năm 2018 Budapest, Hungary Challenger Cứng (i) Tây Ban Nha Nicola Kuhn Croatia Marin Draganja
Croatia Tomislav Draganja
2–6, 6–2, [11–9]

Chung kết Grand Slam trẻ

Đơn: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 2016 Pháp Mở rộng Đất nện Pháp Geoffrey Blancaneaux 6–1, 3–6, 6–8
Vô địch 2016 Mỹ Mở rộng Cứng Serbia Miomir Kecmanović 6–3, 6–0

Đôi: 3 (1 danh hiệu, 2 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2015 Mỹ Mở rộng Cứng Canada Denis Shapovalov Hoa Kỳ Brandon Holt
Hoa Kỳ Riley Smith
7–5, 7–6(7–3)
Á quân 2016 Wimbledon Cỏ Canada Denis Shapovalov Estonia Kenneth Raisma
Hy Lạp Stefanos Tsitsipas
6–4, 4–6, 2–6
Á quân 2016 Mỹ Mở rộng Cứng Canada Benjamin Sigouin Bolivia Juan Carlos Aguilar
Brasil Felipe Meligeni Alves
3–6, 6–7(4–7)

Thống kê sự nghiệp đơn

Chú giải
VĐ  CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Tính đến Madrid Masters.

Tournament 2015 2016 2017 2018 2019 SR T–B %Thắng
Grand Slam
Úc Mở rộng A A A A VL2 0 / 0 0–0 0%
Pháp Mở rộng A A A VL2 0 / 0 0–0 0%
Wimbledon A A A A 0 / 0 0–0 0%
Mỹ Mở rộng A A VL2 V1 0 / 1 0–1 0%
Thắng–Bại 0–0 0–0 0–0 0–1 0–0 0 / 1 0–1 0%
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells Masters A A A V2 V3 0 / 2 3–2 60%
Miami Masters A A A VL1 BK 0 / 1 5–1 83%
Monte-Carlo Masters A A A V1 V2 0 / 2 1–2 50%
Madrid Masters A A A A V2 0 / 1 1–1 50%
Internazionali BNL d'Italia A A A A 0 / 0 0–0 0%
Rogers Cup A VL1 A V2 0 / 1 1–1 50%
Cincinnati Masters A A A A 0 / 0 0–0 0%
Thượng Hải Masters A A A A 0 / 0 0–0 0%
Paris Masters A A A A 0 / 0 0–0 0%
Thắng–Bại 0–0 0–0 0–0 2–3 9–4 0 / 7 11–7 61%
Đại diện quốc gia
Davis Cup A A A A VL 0 / 0 1–1 50%
Thống kê sự nghiệp
2015 2016 2017 2018 2019 Sự nghiệp
Giải đấu 0 0 0 10 9 19
Danh hiệu 0 0 0 0 0 0
Chung kết 0 0 0 0 1 1
Thắng–Bại Sân cứng 0–0 0–0 0–0 4–7 7–3 0 / 10 11–10 52%
Thắng–Bại Sân đất nện 0–0 0–0 0–0 2–3 10–7 0 / 9 12–10 55%
Thắng–Bại Sân cỏ 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0 / 0 0–0 0%
Tổng số Thắng–Bại 0–0 0–0 0–0 6–10 17–10 0 / 19 23–20 54%
% Thắng 0% 0% 0% 37% 63% 53.49%
Xếp hạng cuối năm 760 601 162 108 $1,095,570

Thành tích đối đầu với tay vợt top 10

Dưới đây là thành tích đối đầu với các tay vợt đã từng nằm trong top 10 bảng xếp hạng ATP của Auger-Aliassime, trong đó tay vợt được in đậm là đã từng số 1.

* Tính đến ngày 8 tháng 5 năm 2019.

Thắng tay vợt trong top 10

  • Auger-Aiassime có thành tích đối đầu với các tay vợt này là 1–4 (.200), tại thời điểm trận đấu diễn ra, đứng trong top 10.
Mùa giải 2017 2018 2019 Tổng số
Thắng 0 0 1 1
# Tay vợt Xếp hạng Giải đấu Mặt sân Vg Tỷ số XHFAA
2019
1. Hy Lạp Stefanos Tsitsipas Số 10 Indian Wells Masters, Hoa Kỳ Cứng V2 6–4, 6–2 58

Nguồn: “Félix Auger-Aliassime” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .

Xem bản gốc