Magdeburg là thủ phủ và thành phố đông dân nhất của bang Sachsen-Anhalt, Đức. Magdeburg là trụ sở của cả giáo xứ Tin Lành lẫn giáo xứ Công giáo và cũng là trụ sở của hai trường đại học: Đại học Otto von Guericke (Otto-von-Guericke-Universität) và Đại học thực hành Magdeburg-Stendal. Magdeburg kỷ niệm 1.200 năm thành lập vào năm 2005.
Magdeburg (/ˈmæɡdəbɜːrɡ/ ⓘ MAG-də-burg, tiếng Đức: [ˈmakdəbʊʁk] ⓘ, địa phương [ˈmaχdəbʊɐ̯ç]; Low Saxon: Meideborg [ˈmaˑɪ̯debɔɐ̯x]) là thủ phủ và thành phố đông dân nhất của bang Sachsen-Anhalt, Đức. Magdeburg là trụ sở của cả giáo xứ Tin Lành lẫn giáo xứ Công giáo và cũng là trụ sở của hai trường đại học: Đại học Otto von Guericke (Otto-von-Guericke-Universität) và Đại học thực hành Magdeburg-Stendal (Hochschule Magdeburg-Stendal (FH)). Magdeburg kỷ niệm 1.200 năm thành lập vào năm 2005.
Lịch sử
Địa lý
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Magdeburg (1991–2020 normals, extremes 1881–nay) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 16.5 (61.7) |
19.9 (67.8) |
25.1 (77.2) |
31.9 (89.4) |
35.9 (96.6) |
40.1 (104.2) |
38.2 (100.8) |
37.9 (100.2) |
35.0 (95.0) |
28.3 (82.9) |
21.1 (70.0) |
18.1 (64.6) |
38.2 (100.8) |
| Trung bình tối đa °C (°F) | 11.5 (52.7) |
13.1 (55.6) |
18.1 (64.6) |
23.9 (75.0) |
28.1 (82.6) |
31.2 (88.2) |
32.8 (91.0) |
33.0 (91.4) |
27.4 (81.3) |
22.1 (71.8) |
15.6 (60.1) |
11.9 (53.4) |
34.8 (94.6) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 4.0 (39.2) |
5.4 (41.7) |
9.6 (49.3) |
15.4 (59.7) |
19.6 (67.3) |
22.7 (72.9) |
25.0 (77.0) |
24.9 (76.8) |
20.2 (68.4) |
14.4 (57.9) |
8.3 (46.9) |
4.8 (40.6) |
14.5 (58.1) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.4 (34.5) |
2.1 (35.8) |
5.2 (41.4) |
9.9 (49.8) |
14.1 (57.4) |
17.2 (63.0) |
19.3 (66.7) |
19.0 (66.2) |
14.8 (58.6) |
10.0 (50.0) |
5.4 (41.7) |
2.3 (36.1) |
10.0 (50.0) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | −1.4 (29.5) |
−1.1 (30.0) |
1.1 (34.0) |
4.3 (39.7) |
8.3 (46.9) |
11.4 (52.5) |
13.6 (56.5) |
13.4 (56.1) |
10.0 (50.0) |
6.1 (43.0) |
2.5 (36.5) |
−0.3 (31.5) |
5.6 (42.1) |
| Trung bình tối thiểu °C (°F) | −10.8 (12.6) |
−8.6 (16.5) |
−4.7 (23.5) |
−2.0 (28.4) |
2.2 (36.0) |
6.2 (43.2) |
9.0 (48.2) |
8.1 (46.6) |
4.4 (39.9) |
−0.7 (30.7) |
−3.6 (25.5) |
−8.6 (16.5) |
−13.0 (8.6) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | −29.6 (−21.3) |
−25.7 (−14.3) |
−17.6 (0.3) |
−6.9 (19.6) |
−3.2 (26.2) |
0.5 (32.9) |
5.2 (41.4) |
3.8 (38.8) |
−0.5 (31.1) |
−8.3 (17.1) |
−21.9 (−7.4) |
−22.6 (−8.7) |
−25.4 (−13.7) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 38.3 (1.51) |
26.1 (1.03) |
34.9 (1.37) |
27.8 (1.09) |
56.1 (2.21) |
51.8 (2.04) |
60.9 (2.40) |
59.4 (2.34) |
43.3 (1.70) |
40.0 (1.57) |
36.8 (1.45) |
39.5 (1.56) |
515.8 (20.31) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 15.9 | 13.9 | 14.7 | 11.4 | 13.0 | 12.6 | 13.8 | 13.0 | 11.9 | 14.2 | 15.3 | 16.7 | 165.4 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) | 8.4 | 6.3 | 2.1 | 0.2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1.0 | 5.0 | 23 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 84.7 | 80.6 | 75.9 | 68.1 | 68.3 | 69.1 | 68.3 | 68.5 | 75.1 | 81.8 | 86.4 | 85.9 | 76.1 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 59.7 | 80.8 | 126.9 | 189.5 | 228.8 | 235.4 | 230.6 | 215.7 | 162.7 | 116.0 | 59.7 | 49.1 | 1.754,8 |
| Nguồn 1: NCEI | |||||||||||||
| Nguồn 2: Deutscher Wetterdienst / SKlima.de | |||||||||||||
Chính trị
Nhân khẩu
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1400 | 30.000 | — |
| 1620 | 25.000 | −16.7% |
| 1825 | 36.647 | +46.6% |
| 1855 | 61.500 | +67.8% |
| 1871 | 84.401 | +37.2% |
| 1885 | 114.291 | +35.4% |
| 1890 | 202.234 | +76.9% |
| 1900 | 229.667 | +13.6% |
| 1910 | 279.629 | +21.8% |
| 1919 | 285.856 | +2.2% |
| 1925 | 293.959 | +2.8% |
| 1933 | 306.894 | +4.4% |
| 1939 | 336.838 | +9.8% |
| 1940 | 346.600 | +2.9% |
| 1945 | 225.030 | −35.1% |
| 1950 | 260.305 | +15.7% |
| 1956 | 259.320 | −0.4% |
| 1961 | 262.437 | +1.2% |
| 1966 | 267.817 | +2.1% |
| 1971 | 271.906 | +1.5% |
| 1976 | 279.430 | +2.8% |
| 1981 | 287.362 | +2.8% |
| 1986 | 288.975 | +0.6% |
| 1990 | 280.536 | −2.9% |
| 2001 | 229.755 | −18.1% |
| 2011 | 228.144 | −0.7% |
| 2022 | 241.517 | +5.9% |
| Population size may be affected by changes in administrative divisions. Source: | ||
Tháng 12 năm 2024, dân số của Magdeburg là 244.329 người.
Văn hóa
Ghi chú
Nguồn: “Magdeburg” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .
Xem bản gốc