Mét là đơn vị đo khoảng cách, một trong 7 đơn vị cơ bản trong hệ đo lường quốc tế (SI), viết tắt là m.. Định nghĩa gần đây nhất của mét do Văn phòng Cân đo Quốc tế vào năm 1983 là: "Metre (mét) là khoảng cách ánh sáng đi được trong chân không trong khoảng thời gian 1 ⁄ 299.792.458 giây".
Mét (tiếng Pháp: mètre, tiếng Anh: metre (Anh) hoặc meter (Mỹ)) là đơn vị đo khoảng cách, một trong 7 đơn vị cơ bản trong hệ đo lường quốc tế (SI), viết tắt là m.. Định nghĩa gần đây nhất của mét do Văn phòng Cân đo Quốc tế (Bureau International des Poids et Mesures) vào năm 1983 là: "Metre (mét) là khoảng cách ánh sáng đi được trong chân không trong khoảng thời gian 1 ⁄ 299.792.458 giây".
Năm 1790, một uỷ ban được thành lập tại Pháp đã quyết định chọn độ dài một phần mười triệu đoạn kinh tuyến từ đường xích đạo qua Paris đến Bắc Cực làm một độ dài chuẩn gọi là mét. Năm 1799, nó được định nghĩa lại dưới dạng thanh đo mẫu (thanh thực được sử dụng đã được thay đổi vào năm 1889). Năm 1960, mét được xác định lại theo một số bước sóng nhất định của một đường phát xạ của krypton-86. Năm 1983, định nghĩa hiện tại đã được thông qua.
Trong cách hành văn hàng ngày ở Việt Nam, đôi khi một mét còn được gọi là một thước.
Từ nguyên
Nguồn gốc của đơn vị đo này có thể được bắt nguồn từ động từ Hy Lạp μετρέω (metreo) (để đo, đếm hoặc so sánh) và danh từ μέτρον (metron) (đo lường), được sử dụng để đo lường vật lý, đo lượng thơ và mở rộng để kiểm duyệt.
Lịch sử
- 1664: Christian Huygens đề nghị dùng độ dài con lắc toán học thực hiện một dao động trong một giây để làm đơn vị đo độ dài.

- 1771: nhiều người đề nghị lấy độ dài quãng đường một vật rơi tự do trong một giây làm đơn vị đo độ dài.
Cả hai ý kiến trên đều đã không được chấp nhận.
- 1790: Một ủy ban được thành lập tại Pháp đã quyết định chọn độ dài một phần mười triệu của đoạn kinh tuyến từ xích đạo qua Paris đến Bắc Cực làm một độ dài chuẩn gọi là mét.
- 1799: Ủy ban chế tạo thước mét chuẩn đầu tiên làm bằng 90% platin và 10% iridi.
- Thế kỉ 19: các phép đo chính xác hơn cho thấy rằng độ dài của thước mét bằng platin ngắn hơn độ dài 1/10 triệu đoạn kinh tuyến trên một đoạn 0,08 mm.
- 1889: Hội nghị Đo lường Quốc tế quyết định chọn độ dài thước mét bằng platin làm cơ sở để chế tạo một thước mét bằng platin-iridi, có mặt cắt hình chữ X để làm thước mét tiêu chuẩn quốc tế, cất giữ tại Viện Đo lường Quốc tế ở Paris.
- Tháng 10 năm 1960: Hội nghị Đo lường Quốc tế khóa 11 quyết định: "độ dài một mét bằng 1.650.763,73 lần độ dài bước sóng ánh sáng màu vàng cam của Kprypton-86 phát ra trong chân không".
- Ngày 20 tháng 10 năm 1983: Hội nghị Đo lường Quốc tế khóa 17 định nghĩa lại mét: "một mét là khoảng cách mà ánh sáng truyền được trong chân không trong khoảng thời gian của 1 / 299 792 458 giây".
Hệ thống SI
| Bội số | Tên | Ký hiệu | Ước số | Tên | Ký hiệu | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 100 | mét | m | ||||
| 101 | đềcamét | dam | 10−1 | đêximét | dm | |
| 102 | hêctômét | hm | 10−2 | xentimét | cm | |
| 103 | kilômét | km | 10−3 | milimét | mm | |
| 106 | mêgamét | Mm | 10−6 | micrômét | µm | |
| 109 | gigamét | Gm | 10−9 | nanômét | nm | |
| 1012 | têramét | Tm | 10−12 | picômét | pm | |
| 1015 | pêtamét | Pm | 10−15 | femtômét | fm | |
| 1018 | examét | Em | 10−18 | atômét | am | |
| 1021 | zêtamét | Zm | 10−21 | zéptômét | zm | |
| 1024 | yôtamét | Ym | 10−24 | yóctômét | ym | |
| Đơn vị in đậm là đơn vị hay dùng | ||||||
Nguồn: “Mét” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .
Xem bản gốc