Sử
Sử Việt Niên Biểu
Quay lại dòng thời gianTư liệu Lịch sử — Wikipedia Archive

Northrop YB-49

Northrop YB-49 là một mẫu thử máy bay ném bom hạng nặng được hãng Northrop Corporation phát triển ngay sau Chiến tranh thế giới II cho Không quân Hoa Kỳ.

Northrop YB-49 là một mẫu thử máy bay ném bom hạng nặng được hãng Northrop Corporation phát triển ngay sau Chiến tranh thế giới II cho Không quân Hoa Kỳ.

Tính năng kỹ chiến thuật (YB-49)

YB-49.
Partially completed YB-35B airframes lined up for completion or conversion to YRB-49As.

Dữ liệu lấy từ National Museum of the Không quân Hoa Kỳ

Đặc điểm tổng quát

  • Tổ lái: 7
  • Chiều dài: 53 ft 1 in (16 m)
  • Sải cánh: 172 ft 0 in (52,4 m)
  • Chiều cao: 20 ft 3 in (6,2 m)
  • Diện tích cánh: 4.000 ft² (371,6 m²)
  • Biên dạng cánh: gốc cánh kiểu NACA 65-019, mút cánh kiểu NACA 65-018
  • Trọng lượng rỗng: 88.442 lb (40.116 kg)
  • Trọng lượng có tải: 133.559 lb (60.581 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 193.938 lb (87.969 kg)
  • Động cơ: 8 (6 J35-A-19 trên YRB-49A) × Allison/General Electric J35-A-5 kiểu turbojet, 4.000 (5.000 cho J35-A-19) lbf (17 kN) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 495 mph (793 km/h)
  • Tầm bay: 9.978 mi (16.057 km) cực đại
  • Bán kính chiến đấu: 1.615 mi (2.599 km)
  • Trần bay: 45.700 ft (13.900 m)
  • Vận tốc leo cao: 3.758 ft/phút (19,1 m/s)
  • Tải trên cánh: 33 lb/ft² (163 kg/m²)
  • Lực đẩy/trọng lượng: 0,23Trang bị vũ khí
  • Súng: 4 × súng máy.50 in (12,7 mm)
  • Bom: 32.000 lb (14.500 kg)

Nguồn: “Northrop YB-49” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .

Xem bản gốc