Tirana là thủ đô và thành phố lớn nhất của Albania cũng như trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của đất nước. Nó tọa lạc tại trung tâm miền tây Albania, được vây quanh bởi các ngọn đồi, với núi Dajt ở phía đông và một thung lũng nhỏ phía tây bắc hướng về biển Adriatic phía xa. Thành phố cách Athens 700 kilômét về phía bắc, cách Skopje 290 km (180 mi) về phía tây, cách Pristina 250 km (160 mi) về phía đông nam và cách Podgorica 160 km (99 mi) về phía nam.
Tirana (/tɪˈrɑːnə/ ⓘ tih-RAH-nə; phát âm tiếng Albania: [tiˈɾana]; tiếng Albania Gheg: Tirona) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Albania cũng như trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của đất nước. Nó tọa lạc tại trung tâm miền tây Albania, được vây quanh bởi các ngọn đồi, với núi Dajt ở phía đông và một thung lũng nhỏ phía tây bắc hướng về biển Adriatic phía xa. Thành phố cách Athens 700 kilômét (430 dặm) về phía bắc, cách Skopje 290 km (180 mi) về phía tây, cách Pristina 250 km (160 mi) về phía đông nam và cách Podgorica 160 km (99 mi) về phía nam.
Tirana là một trong những thành phố lớn nhất bán đảo Balkan (xếp thứ 7). Tổng dân số đô thị Tirana khoảng 800.986. Đây cũng là vùng đô thị lớn nhất Albania. Hầu như tất cả các công ty lớn, các nhà máy và cơ quan nghiên cứu khoa học đều đặt trụ sở tại thành phố. Nó nằm trong Tốp 10 thành phố nhiều nắng nhất châu Âu với tổng cộng 2544 giờ nắng.
Lịch sử
Địa lý

Tirana tọa lạc tại vùng trung tâm Albania, khoảng 32 kilômét (20 mi) vào nội địa. Độ cao trung bình là 110 mét (360 ft) trên mực nước biển và điểm cao nhất đạt 1.828 tại Mali me Gropa. Thành phố được vây quanh bởi các ngọn đồi, với núi Dajt ở phía đông và một thung lũng nhỏ phía tây bắc hướng về biển Adriatic phía xa. Sông Tiranë và suối Lanë chảy qua thành phố. Tirana có bốn hồ nhân tạo.
Khí hậu
Theo phân loại khí hậu Köppen, Tirana có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Cfa), nhận được nhiều mưa vào mùa hè hơn khí hậu Địa Trung Hải. Tất cả các tháng mùa hè có lượng mưa trên 40 milimét (1,6 in), mùa hè nóng còn mùa đông mát và ẩm ướt. Một ít tuyết thường rơi mỗi mùa đông nhưng đều nhanh chóng tan chảy.
| Dữ liệu khí hậu của Tirana (1961–1990) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 21.2 (70.2) |
28.0 (82.4) |
30.3 (86.5) |
32.6 (90.7) |
35.9 (96.6) |
39.6 (103.3) |
42.2 (108.0) |
41.4 (106.5) |
39.7 (103.5) |
36.1 (97.0) |
26.1 (79.0) |
22.5 (72.5) |
42.2 (108.0) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 11.6 (52.9) |
12.9 (55.2) |
15.6 (60.1) |
19.0 (66.2) |
23.8 (74.8) |
27.7 (81.9) |
30.7 (87.3) |
30.7 (87.3) |
27.3 (81.1) |
21.8 (71.2) |
17.1 (62.8) |
13.0 (55.4) |
21.0 (69.8) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 6.7 (44.1) |
7.8 (46.0) |
10.0 (50.0) |
13.4 (56.1) |
18.0 (64.4) |
21.6 (70.9) |
24.0 (75.2) |
23.8 (74.8) |
20.7 (69.3) |
16.0 (60.8) |
11.7 (53.1) |
8.1 (46.6) |
15.2 (59.4) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | 1.8 (35.2) |
2.6 (36.7) |
4.5 (40.1) |
7.9 (46.2) |
12.1 (53.8) |
15.6 (60.1) |
17.2 (63.0) |
16.9 (62.4) |
14.1 (57.4) |
10.1 (50.2) |
6.3 (43.3) |
3.2 (37.8) |
9.4 (48.9) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | −9.9 (14.2) |
−9.4 (15.1) |
−6.0 (21.2) |
−1.0 (30.2) |
3.4 (38.1) |
6.2 (43.2) |
4.2 (39.6) |
10.6 (51.1) |
5.5 (41.9) |
−0.4 (31.3) |
−4.3 (24.3) |
−6.6 (20.1) |
−9.9 (14.2) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 143 (5.6) |
132 (5.2) |
115 (4.5) |
104 (4.1) |
103 (4.1) |
68 (2.7) |
42 (1.7) |
46 (1.8) |
78 (3.1) |
114 (4.5) |
172 (6.8) |
148 (5.8) |
1.266 (49.8) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 13 | 13 | 14 | 13 | 12 | 7 | 5 | 4 | 6 | 9 | 16 | 16 | 128 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74 | 73 | 69 | 72 | 68 | 69 | 62 | 64 | 71 | 70 | 76 | 79 | 71 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 124 | 125 | 165 | 191 | 263 | 298 | 354 | 327 | 264 | 218 | 127 | 88 | 2.544 |
| Nguồn 1: Deutscher Wetterdienst | |||||||||||||
| Nguồn 2: Meteo Climat (ghi nhận cao và thấp) | |||||||||||||
Chính trị
Kinh tế

Tirana là hạt nhân của nền kinh tế Albania và vùng công nghiệp hóa, phát triển kinh tế nhanh nhất của Albania. Khu vực dịch vụ là bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế Tirana, sử dụng hơn 68% lực lượng lao động của Tirana. 26% lực lượng lao động làm việc trong khu vực hai, 5% làm việc trong khu vực một.
Nhân khẩu
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1703 | 4 | — |
| 1820 | 12 | +200.0% |
| 1923 | 10,845 | −9.6% |
| 1937 | 35 | +222.7% |
| 1950 | 51,383 | +46.8% |
| 1960 | 136,295 | +165.3% |
| 1969 | 152,7 | +12.0% |
| 1979 | 189 | +23.8% |
| 1989 | 238,057 | +26.0% |
| 2001 | 341,453 | +43.4% |
| 2011 | 418,495 | +22.6% |
| 2023 | 389,323 | −7.0% |
| Nguồn: Bản mẫu:New archival link needed | ||
Theo kết quả điều tra dân số năm 2023, dân số của Tirana là 598.176 người, bao gồm 583.963 người sinh ra ở Albania và 14.213 người sinh ra ở nước ngoài. Với mật độ dân số là 502 người trên km vuông, Tirana là thành phố có mật độ dân số cao nhất tại Albania. Vùng đô thị Tirana bao gồm các vùng Durrës và Tirana có tổng dân số xấp xỉ 1 triệu người, chiếm gần một phần ba dân số của Albania.
Văn hóa
Ghi chú
- Anuela Ristani served as acting mayor while Veliaj's mayoral powers and duties were suspended by the government from 10 February 2025 to 3 November 2025 due to his arrest, but the Constitutional Court later reinstated him as mayor.
- The municipality of Tirana consists of the administrative units of Baldushk, Bërzhitë, Dajt, Farkë, Kashar, Krrabë, Ndroq, Petrelë, Pezë, Shëngjergj, Vaqarr, Zall-Bastar, Zall-Herr and Tirana. The population of the municipality results from the sum of the listed administrative units in the former as of the 2023 Albanian census.
- Albanian indefinite form: Tiranë (phát âm [tiˈɾanə])
- Gheg Albanian indefinite form: Tironë
- Station ID for Tirana is 13615 Use this station ID to locate the sunshine duration
Nguồn: “Tirana” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .
Xem bản gốc