AFC Challenge Cup 2012 là AFC Challenge Cup lần thứ tư, diễn ra tại Nepal từ ngày 8 đến 19 tháng 3 năm 2012. Không giống như các giải đấu trước, vòng chung kết giải đấu này không có đội giành quyền vào thẳng mà tất cả các đội tham dự phải qua đấu loại. Đương kim vô địch CHDCND Triều Tiên bảo vệ được ngôi vô địch và giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015.
AFC Challenge Cup 2012 là AFC Challenge Cup lần thứ tư, diễn ra tại Nepal từ ngày 8 đến 19 tháng 3 năm 2012. Không giống như các giải đấu trước, vòng chung kết giải đấu này không có đội giành quyền vào thẳng mà tất cả các đội tham dự phải qua đấu loại. Đương kim vô địch CHDCND Triều Tiên bảo vệ được ngôi vô địch và giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015.
Quốc gia đăng cai
Sau khi thi đấu xong vòng loại, xác định được các đội có mặt trong vòng chung kết, Maldives, Nepal và Palestine đều bày tỏ ý muốn đăng cai. Nepal được chọn làm chủ nhà vào ngày 29 tháng 7 năm 2011.
Địa điểm
| Kathmandu | Kathmandu |
|---|---|
| Sân vận động Dasarath Rangasala | Sân vận động Halchowk |
| Sức chứa: 15.000
|
Sức chứa: 3.500 |
Vòng loại
Thể thức thi đấu
Vòng loại có tất cả 20 đội bóng tham dự. Không đội bóng nào được vào thẳng vòng chung kết nên đương kim vô địch CHDCND Triều Tiên cũng phải tham dự đấu loại. Việc xếp thứ tự các đội dựa theo kết quả giải đấu trước. 12 đội được vào thẳng vòng bảng và 8 đội thứ hạng thấp tham gia đấu sơ loại, chọn ra 4 đội tham dự vòng bảng.
Sau vòng sơ loại, 16 đội được chia làm 4 bảng, mỗi bảng 4 đội. Mỗi bảng lựa ra 2 đội đầu bảng vào dự vòng chung kết gồm 8 đội.
| Vòng bảng | Vòng sơ loại | Không tham dự |
|---|---|---|
Các đội bóng đưới đây giành quyền tham dự vòng chung kết:
Vòng chung kết
Vòng bảng
Bảng A
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | +5 | 7 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 0 | +4 | 7 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | −3 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 |
| Turkmenistan | 3–1 | |
|---|---|---|
| Mingazow Çoňkaýew Amanow |
Chi tiết | Adhuham |
| Maldives | 1–0 | |
|---|---|---|
| Rasheed |
Chi tiết |
| Nepal | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Tagaýew Biraj Hangeldiýew |
Bảng B
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 21 | 0 | +21 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 16 | −12 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 8 | −8 | 0 |
| CHDCND Triều Tiên | 15–0 | |
|---|---|---|
| Pak Nam-Chol I Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol Jang Kuk-Chol |
Chi tiết |
| Ấn Độ | 0–2 | |
|---|---|---|
| RChi tiết | Khamroqulov Davronov |
| Tajikistan | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Pak Nam-Chol I Jang Kuk-Chol |
| Philippines | 2–0 | |
|---|---|---|
| P. Younghusband |
Chi tiết |
| CHDCND Triều Tiên | 4–0 | |
|---|---|---|
| Jon Kwang-Ik Ri Kwang-Hyok Pak Nam-Chol I Ri Chol-Myong |
Chi tiết |
| Tajikistan | 1–2 | |
|---|---|---|
| Negmatov |
Chi tiết | P. Younghusband Á. Guirado |
Vòng đấu loại trực tiếp
| Bán kết | Chung kết | |||||
| 16 tháng 3 | ||||||
| 2 | ||||||
| 19 tháng 3 | ||||||
| 1 | ||||||
| 1 | ||||||
| 16 tháng 3 | ||||||
| 2 | ||||||
| 2 | ||||||
| 0 | ||||||
| Tranh hạng ba | ||||||
| 19 tháng 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| 3 | ||||||
Bán kết
| Turkmenistan | 2–1 | |
|---|---|---|
| Amanow Çoňkaýew |
Chi tiết | P. Younghusband |
| CHDCND Triều Tiên | 2–0 | |
|---|---|---|
| Pak Kwang-Ryong |
Chi tiết |
Tranh hạng ba
| Philippines | 4–3 | |
|---|---|---|
| P. Younghusband Á. Guirado J. Guirado |
Chi tiết | Abuhabib Attal |
Chung kết
| Turkmenistan | 1–2 | |
|---|---|---|
| Şamyradow |
Chi tiết | Jong Il-gwan Jang Song-Hyok |
| Vô địch AFC Challenge Cup 2012 CHDCND Triều Tiên Lần thứ hai |
Giải thưởng
Các giải thưởng sau được trao:
| Fair Play | Chiếc giày vàng | Cầu thủ xuất sắc | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Nguồn: “AFC Challenge Cup 2012” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .
Xem bản gốc