Douglas DC-3 là một loại máy bay chở khách vận hành bằng cánh quạt của Hoa Kỳ, đây là một loại máy bay có tầm bay và vận tốc bay mang tính cách mạng trong thập niên 1930 và 1940. Ảnh hưởng lâu dài vào ngành công nghiệp hàng không dân dụng và Chiến tranh thế giới II đã khiến nó trở thành một trong những máy bay vận tải quan trọng nhất từng được chế tạo. Phiên bản quân sự chính được định danh là C-47 Skytrain, có trên 10.000 chiếc được chế tạo. Rất nhiều chiếc DC-3 / C-47 hiện vẫn được sử dụng trên thế giới.

Douglas DC-3 là một loại máy bay chở khách vận hành bằng cánh quạt của Hoa Kỳ, đây là một loại máy bay có tầm bay và vận tốc bay mang tính cách mạng trong thập niên 1930 và 1940. Ảnh hưởng lâu dài vào ngành công nghiệp hàng không dân dụng và Chiến tranh thế giới II đã khiến nó trở thành một trong những máy bay vận tải quan trọng nhất từng được chế tạo. Phiên bản quân sự chính được định danh là C-47 Skytrain, có trên 10.000 chiếc được chế tạo. Rất nhiều chiếc DC-3 / C-47 hiện vẫn được sử dụng trên thế giới.
Biến thể

- DST
- Douglas Sleeper Transport, biến thể gốc, chở 24 khách (bay ngày) và 16 khách (bay đêm).
- DC-3
- Biến thể của DST với 21 ghế.
- DC-3A
- DC-3 cải tiến với 2 động cơ 1,200 hp (895 kW) Pratt & Whitney R-1830-21.
- DC-3B
- DC-3 cải tiến với 2 động cơ Wright R-1820 Cyclone.
- DC-3C
- Định danh cho những chiếc C-47, C-53 và R4D cũ của quân đội bán cho thị trường dân dụng.
- DC-3S
- Super DC-3, DC-3 cải tiến với cánh, đuôi mới và lắp động cơ Pratt & Whitney R-2000.
- LXD1
- 1 chiếc DC-3 cho Không quân Hải quân Đế quốc Nhật Bản đánh giá thử nghiệm.


- C-41A
- C-48
- C-48A
- C-48B
- C-48C
- C-49
- C-50
- C-51
- C-52
- C-68
- C-84
- R4D-2
- R4D-4
- R4D-4R
- R4D-4Q
- Dakota II
Phiên bản hoán cải
- DC-3/2000
- Dodson International Lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine Turbo Dakota DC-3 PT6A-65AR
- Basler BT-67

- Conroy Turbo Three
- Conroy Super-Turbo-Three
- Conroy Tri-Turbo-Three
- USAC DC-3 Turbo Express
- BSAS C-47TP Turbo Dakota
Quân sự
Tính năng kỹ chiến thuật (DC-3A)


Dữ liệu lấy từ McDonnell Douglas Aircraft since 1920
Đặc tính tổng quát
- Kíp lái: 2
- Sức chứa: 21–32 hành khách
- Chiều dài: 64 ft 8 in (19,7 m)
- Sải cánh: 95 ft 2 in (29 m)
- Chiều cao: 16 ft 11 in (5,16 m)
- Diện tích cánh: 987 foot vuông (91,7 m2)
- Trọng lượng rỗng: 16.865 lb (7.650 kg)
- Trọng lượng có tải: 25.199 lb (11.430 kg)
- Động cơ: 2 × Wright R-1820 Cyclone, 1.100 hp (820 kW) mỗi chiếc
- Động cơ: 2 × Pratt & Whitney R-1830-S1C3G Twin Wasp, 1.200 hp (890 kW) mỗi chiếc
- Cánh quạt: 3-lá Hamilton Standard 23E50
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 200 kn; 370 km/h (230 mph) trên độ cao 8.500 ft (2.590 m)
- Vận tốc hành trình: 180 kn; 333 km/h (207 mph)
- Trần bay: 23.200 ft (7.100 m)
- Vận tốc lên cao: 1.130 ft/min (5,7 m/s)
- Tải trên cánh: 25,5 lb/foot vuông (125 kg/m2)
- Công suất/khối lượng: 0,0952 hp/lb (156,5 W/kg)
Nguồn: “Douglas DC-3” — Wikipedia tiếng Việt, theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Cập nhật lần cuối: .
Xem bản gốc